Khoanglang89
Bạn hãy đăng nhập hoặc đăng ký
Khoanglang89

NHẬN THIẾT KẾ WEBSITE/ SOFTWARE - LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP, ĐỒ ÁN CHUYÊN MÔN NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN


You are not connected. Please login or register

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

1 PCSX2 0.9.7 Hướng dẫn cấu hình on Wed Jul 18, 2012 8:54 pm

LostSoul89

avatar

Admin
Admin
Loading
Hướng dẫn này sẽ giải thích cách cấu hình chính xác cho PCSX2 và đưa ra một số mẹo nhỏ để chạy game. Các bước như sau:

1) Tải về bản PCSX2 v0.9.7 mới nhất TẠI ĐÂY.
2) PCSX2 đưa ra 3 cách cài, bản bộ cài đầy đủ (Full installer), bộ cài
qua web (web installer) và bản giải nén (binary). Bộ cài đầy đủ bao gồm
cả bộ cài qua web của DirectX, bộ cài qua web cho tùy chọn cài từ
internet, và bản giải nén chỉ có chương trình với plugins. Tải về phiên
bản phù hợp với bạn hơn hoặc chọn bộ cài đầy đủ nếu bạn không biết chọn
bản nào.
3) Chạy bô cài (nếu bạn tải phiên bản cài) hoặc nếu bạn chọn phiên bản binary thì giải nén ra thư mục nào đó. (VD: C:\PCSX2)
4) Chạy file pcsx2.exe trong thư mục bạn cài hay giải nén vào.

Dành cho người sử dụng Linux
Tải phiên bản binary tại đây hoặc mã nguồn tại Google Code. Để compile từ mã nguồn, làm theo hướng dẫn tại đây Compilation Guide for Linux.
Bạn cần phải cài đủ trước: libasound2-dev, libbz2-dev, libgl1-mesa-dev,
libglew1.5-dev, libglu1-mesa-dev, libgtk2.0-dev, libjpeg-dev,
libsdl1.2-dev, libsoundtouch1-dev, libsparsehash-dev, libwxbase2.8-dev,
libwxgtk2.8-dev, libx11-dev, nvidia-cg-toolkit, portaudio19-dev,
zlib1g-dev.

Những plugin cơ bản được sử dụng cho Linux bao gồm: ZZOgl-pg (hoặc
ZZOgl), SPU2-X, ZeroSPU2, OnePad, Linuz Iso, EFP Iso, và EFP Polling.


Mục lục

  1. Cấu hình Plugin:

  • Cấu hình BIOS
  • Cấu hình Core CPU

  • Những cấu hình khác



  • Cấu hình PCSX2



    Phiên bản mới của PCSX2 lần đầu tiên có thuật sĩ cấu hình (wizard) giứp
    bạn cấu hình dễ dàng hơn, vì vậy chúng ta đi theo cách này trước.

    Tại cửa sổ đầu tiên, bạn sẽ được nhắc chọn ngôn ngữ, sau đó chọn nơi
    chương trình sẽ lưu các file và cấu hình các thiết lập của nó.

    Trong danh sách kéo xuống chọn ngôn ngữ cho chương trình (Chưa hoàn thành).

    Đối với file chương trình, bạn có thể dễ dàng chọn lưu chúng trong thư
    mục My Documents của tài khoản Windows (User Documents), hoặc thư mục
    tùy chọn nào đó.
    Đối với cấu hình các thiết lập, bạn có thể đặt mặc định (default), hoặc
    bỏ chọn 'use default setting' và chọn thư mục khác bằng cách click vào
    Browse. 'Open In Explorer' đơn giản chỉ mở thư mục bạn trong Windows
    explorer. Nếu thư mục lựa chọn không tồn tại, bạn sẽ được hỏi có tạo thư
    mục đó hay không.

    Tại cửa sổ thứ 2 bạn sẽ được lựa chọn plugin muốn sử dụng. Để quyết định
    plugin nào bạn muốn sử dụng trong danh sách, tôi khuyên bạn đọc hết
    hướng dẫn này để biết chi tiết mỗi plugin. Hiện giờ, bạn nên để plugin
    được chọn mặc định.
    Tại đây bạn cũng có thể xác định 1 thư mục khác cho plugin của bạn nếu
    muốn, bằng cách bỏ đánh dấu 'use default setting' và chọn thư mục qua
    Browse. 'Open In Explorer' đơn giản chỉ mở thư mục bạn trong Windows
    explorer.

    Tại cửa sổ thứ 3, bạn sẽ được nhắc chọn ảnh BIOS từ danh sách. Nếu bạn
    không thấy gì ở danh sách này, bạn cần copy file BIOS vào thư mục hiện
    dưới, hoặc thay đổi thư mục tới nơi bạn để file BIOS. Để biết thêm thông
    tin về BIOS, xem phần Cấu hình BIOS của hướng dẫn này. Nếu bạn không
    thể có lựa chọn, bạn không thể sử dụng PCSX2. Nhấn Finish để kết thúc thuật sĩ (First Time Configuration Wizard).


    Đây là giao diện chính (GUI - Graphical User Interface) của PCSX2. Từ
    đây, bạn có thể thay đổi các thiết lập của plugin sử dụng bởi PCSX2 mà
    bạn thấy tốt nhất.
    Chúng ta sẽ bắt đầu với cấu hình các plugin và sau đó là cấu hình cho CPU.
    Vào Config =>Plugin/BIOS selector để lựa chọn và cấu hình plugin mà
    PCSX2 sẽ sử dụng. Bạn sẽ thấy 1 cửa sổ như sau (nhấn vào để phóng to):



    Có 3 tab là Plugins, BIOS và Folders.

    Tab Plugins của Plugins/BIOS Selector:


    Đầu tiên, bạn có thể bỏ đánh dấu sử dụng thiết lập mặc định ở phía dưới
    và chọn thư mục tùy chọn bằng cách nhấn Browse. Đây chính là thư mục mà
    PCSX2 sẽ load các plugin của nó.
    Ở bên trái bạn nhìn thấy được thành phần nào mỗi plugin giả lập (GS,
    PAD, SPU2...), ở phần giữa bạn có danh sách xổ xuống các plugin được
    chọn, và ở bên phải có nút Configure để mở hộp thoại cấu hình cho plugin
    tương ứng đã chọn.
    Chú ý rằng mỗi khi bạn thay đổi plugin, bạn phải nhấn "Apply" để chương
    trình load plugin mới và lúc đó mới có thể truy nhập được nút Configure.

    Cấu hình chi tiết các plugin:


    Đồ họa (Graphic):




    Đầu tiên, bạn sẽ muốn kiểm tra phiên bản của pixel shaders và DirectX
    (trên Windows) mà card đồ họa của bạn hỗ trợ. Bạn có thể làm việc đó tại đây.

    Hiện tại bạn chỉ có thể sử dụng được 3 GS plugins: GSdx v0.1.16, ZeroGS v0.97.1, và GSnull driver v0.1.0.

    GSdx v0.1.16 là plugin đồ họa DirectX 9 và DirectX 10/11 viết bởi Gabest
    mà gần đây đã cải thiện rất nhiều cả về tốc độ và chất lượng hình ảnh.
    Nó yêu cầu pixel shaders 2 và SSE2 để chạy và Vista/Windows 7 với card
    đồ họa DirectX 10 cho chế độ DirectX10/11.

    ZeroGS v0.97.1 là plugin đồ họa DirectX 9 (khá lỗi thời) yêu cầu card đồ
    họa hỗ trợ pixel shaders 2 để chạy. Không nên dùng cái này trừ khi bạn
    gặp vấn đề với GSdx. Việc sử dụng ZeroGS gần như bị thay thế hoàn toàn
    bởi 1 nhánh của nó, ZZOgl – sử dụng OpenGL. Đây là plugin được ưa chuộng
    hơn trên Linux, bởi nó sửa rất nhiều lỗi bắt gặp khi sử dụng ZeroGS.

    Gsnull, đúng như tên của nó, là plugin không đưa ra bất kỳ hình ảnh nào. Chỉ được sử dụng với mục đích debug.

    Chọn GSdx v0.1.16 và nhấn nút Configure.



    • Cần biết rằng GSdx có 3 phiên bản SSE2, SSSE3 và SSE4.1.Chỉ khi
      bộ xử lý của bạn hỗ trợ câu lệnh này, sử dụng phiên bản tương ứng sẽ
      chạy nhanh hơn. Mặt khác, chương trình sẽ crash khi sử dụng nó.
      Những CPU hỗ trợ SSE2: Xem tại đây
      Những CPU hỗ trợ SSSE3: Xem tại đây
      Những CPU hỗ trợ SSE4.1: dòng Intel Core 2 Duo Penryn (model E7xxx,E8xxx và Q9xxx) Intel Corei5, Intel Corei7
    • Để sử dụng chế độ DirectX10/11, máy bạn cần phải chạy Windows Vista hoặc Windows 7 với card đồ họa DirectX10 (xem link trước)
    • Renderer: Tại đây bạn có thể chọn cách thức đồ họa được render.

      Khi chọn "Direct3D9 (Hardware)", GSdx sẽ sử dụng thành phần Direct3D của card đồ họa, tăng tốc độ giả lập khá rõ rệt.

      Khi chọn "Direct3D10/11 (Hardware)" (chỉ chọn được trong Vista/Windows 7 với card đồ họa DX10/11),
      GSdx sẽ sử dụng chế độ Direct3D10/11, thường là chế độ nhanh nhất và
      đôi khi còn tương thích nhất.Nên dùng nếu hệ thống của bạn hỗ trợ.

      Khi chọn "Direct3D9 (software)", GSdx sẽ sử dụng software renderer sẵn
      có của phần mềm, tức không sử dụng đến card đồ họa mà chỉ chạy trên bộ
      xử lý. Theo cách này tốc độ giả lập bị giảm đi rất nhiều nhưng có độ
      tương thích cao nhất. Nên dùng nếu gặp bug đồ họa khi sử dụng render
      Direct3D.

      Khi chọn "Direct3D9 (null)", Direct3D10/11 (null)", "Null (software)"
      hoặc "Null (null)" plugin sẽ không render đồ họa, vì vậy không đưa ra
      hình ảnh nào. Sử dụng chúng nếu bạn muốn (ví dụ) nghe nhạc vì chế độ này
      cho tốc độ rất nhanh.
    • Interlacing: Tại đây bạn có thể chọn giữa None và 6 phương pháp
      interlacing khác, được sử dụng để loại bỏ hiện tượng "rung" của hình ảnh
      hiển thị.
      Trong dấu ngoặc đơn, bạn sẽ biết cái được và mất (vd: số khung hình trên
      giây FPS giảm đi 1 nửa ở chế độ blend) mà mỗi chế độ này gây ra.
      Bạn có thể chuyển đổi qua lại các chế độ khi chạy game bằng phím F5.

      Phần Scaling:


      Chỉ có nếu 1 chế độ render Hardware Renderer ở trên được chọn. Tại đây
      bạn có thể thay đổi các thiết lập khác nhau để cải thiện chất lượng hình
      ảnh của game bằng cách tăng độ phân giải render hoặc thêm các filter.
      Chú ý rằng thay đổi độ phân giải riêng của game có thể gây nên nhiễu
      ngang (glitch) khác nhau (từ rất nhỏ đến nghiêm trọng hơn trong 1 vài
      trường hợp).
    • D3D internal res: Xác định chính xác độ phân giải đồ họa game bạn muốn được render!
      Với cách này, nếu cấu hình máy bạn đủ mạnh (card đồ họa xịn), bạn có thể
      chơi game ps2 yêu thích ở độ phân giải cao hơn nhiều với hình ảnh mịn
      và chi tiết.
      Chú ý rằng ở độ phân giải cao, plugin sẽ chiếm nhiều tài nguyên máy hơn, dẫn tới việc giả lập sẽ chậm đi.
    • Scaling: Chọn 1x để sử dụng độ phân giải đã chọn ở thiết lập trên
      (độ phân giải gốc). Chọn từ 2x-6x sẽ nhân độ phân giải gốc với giá trị
      tương ứng và render. Nên nếu độ phân giải gốc của game là 640x320, thiết
      lập 3x sẽ render ở độ phân giải 1920x960 (gấp 3 độ phân giải gốc). Với
      cách này 1 số bug tăng tỷ lệ hình ảnh sẽ được loại bỏ mà có thể sẽ xảy
      ra nếu thiết lập độ phân giải tùy chọn ở hộp thoại D3D internal res.
      Tại thời điểm này hầu hết game và card đồ họa đều có thể chạy tốt x2 hoặc x3 nhưng tốc độ giảm đáng kể ở giá trị cao hơn.
    • Native: Nếu check hộp thoại này, plugin sẽ render ở độ phân giải gốc
      của ps2 (làm cho lựa chọn D3D internal res và Scaling bị mờ đi)
      Phần chế độ Hardware:
      Chỉ có khi 1 Hardware Renderer ở trên được chọn.

      Tại đây bạn có thể thay đổi 1 vài thiết lập để có tốc độ và chất lượng hình ảnh tốt hơn.
    • Texture filtering: Hộp chọn có 3 trạng thái. Chọn, mờ và không chọn.
      Nếu chọn, mọi thứ trên màn hình cả 2D và 3D đều sẽ bị lọc bilinear.
      Nếu chọn mờ, bộ lọc được thực hiện như trên PS2. Đây là thiết lập nên dùng.
      Nếu không chọn, lọc bilinear được tắt hoàn toàn. Chất lượng hình ảnh kém hơn nhưng có thể cải thiện các card đồ họa yếu.
    • Logarithmic Z: (chỉ ở chế độ DX9) Thiết lập này có thể sửa lỗi hình ảnh ở 1 số game bị "nhìn xuyên qua". Nên chọn.
    • Allow 8-bit textures: sử dụng nhiều hơn các "palletized textures"
      cho render giứp giảm yêu cầu về Ram card đồ họa. Nhưng mặt khác CPU sẽ
      xử lý nhiều hơn và có thể gây bug hình ảnh. Nên thử cả 2 thiết lập xem
      cái nào tốt hơn.
    • Alpha Correction (FBA): (chỉ ở chế độ DX9) Luôn để chọn vì nó sửa 1 số lỗi trộn màu (blending) mà chế độ DX9 gặp phải.
      Phần chế độ Software:
      Chỉ có nếu Software Renderer ở trên được chọn.

      Tại đây bạn sẽ được tùy chọn số luồng render và bật/tắt chê độ software AA.
    • Rendering threads: Chỉ hiện khi chọn phương pháp software rendering.
      Tại đây bạn có thể xác định số luồng mà GSdx sẽ dùng khi render
      software , để tận dụng tất cả nhân bộ xử lý có, vd: để là 3 cho bộ xử lý
      4 nhân. Tăng tốc độ đáng kể ở hệ thống đa nhân thực hiện render
      software với nhiều hơn 2 nhân.
    • Edge anti-aliasing (AA1): Chỉ hiện khi chọn phương pháp software
      rendering. Khi chọn, plugin sẽ cố gắng áp dụng kỹ thuật anti-aliasing
      trên game để cải thiện hình ảnh. Sử dụng thận trọng, vì đang trong giai
      đoạn thử nghiệm.
      Phần Hacks:


      Chỉ thực hiện được bằng cách sửa file GSdx.ini và thay đổi dòng AllowHacks=0 thành AllowHacks=1.
      Những thiết
      lập này CHỈ dành cho người dùng cấp cao hiểu mình đang làm gì. Chúng có
      thể và SẼ gây lỗi nghiêm trọng nếu dùng cho các game không phù hợp!
      (chỉ tác động chế độ hardware).
    • HW Anti Aliasing: Thêm Anti-Aliasing ở mức chọn tới cách render bề
      mặt. Yêu cầu rất nhiều bộ nhớ card đồ họa và dễ gây crash PCSX2 nếu
      không đủ RAM.
    • Alpha Hack: Thử thiết lập này nếu game có vấn đề với hiệu ứng sương mù (fog).
    • Offset Hack: Cộng thêm offset cho tất cả bề mặt giứp giảm 1 số lỗi
      tăng tỷ lệ thường gặp. Dùng nếu hiệu ứng mờ hay quầng sáng hiển thị lệch
      lên phía trên bên trái vị trí hiển thị đúng.
    • Skipdraw Hack: Bỏ qua toàn bộ việc dựng 1 vài bề mặt, dựa trên khả
      năng gây ra lỗi của chúng. Xác định số bề mặt cần bỏ qua sau khi lỗi đầu
      tiên được nhận dạng. Thử các giá trị từ nhỏ như 1-3 tới lớn (giá trị
      càng lớn thì tỷ lệ đồ họa và hiệu ứng sai/thiếu càng cao). Hack này có
      thể gây tăng tốc ngẫu nhiên!
    • Movie Capture: Đây là tính năng ẩn().
      Bằng cách nhấn F12 trong khi chạy PCSX2 với GSdx một hộp thoại sẽ hiện
      ra. Ở ô đầu tiên bạn phải xác định nơi video ghi lại được lưu, và cả
      tên file. Ở ô thứ hai bạn có thể chọn codec nén là DivX hoặc
      "Uncompressed" tức không nén tý nào. Nếu chọn codec nén, bạn sẽ được
      thay đổi thiết lập của nó bằng cách nhấn nút "Config". Chú ý rằng chỉ có
      codec có sẵn trong PC bạn hiện lên.
      Nhấn F12 lần nữa để dừng việc ghi lại video. Video tạo ra sẽ tự động tăng tốc lên 100% để xem thoải mái hơn
    • Nhấn Ok để lưu các thay đổi hoặc cancel để quay lại cửa sổ Cấu hình chính


    (Do bạn chủ yếu nên sử dụng ZZOgl thay cho ZeroGS, phần này cần sửa lại. Tuy vậy, *Hầu hết* các thiết lập giống nhau.)

    Chọn ZeroGS v0.97.1 và nhấn nút Configure.



    • ZeroGS là 1 plugin DirectX 9 được phát triển bởi ZeroFrog với mục
      đích hướng đến các card đồ họa hỗ trợ pixel shaders 2.0 hoặc cao hơn.
      Như lưu ý trước nếu card của bạn không đáp ứng được yêu cầu này, bạn sẽ
      nhận được thông báo "Error opening gs plugin" (Lỗi mở plugin đồ họa) và
      pcsx2 sẽ đóng lại.
    • Interlace Enable: Khi được chọn, một số lỗi interlacing sẽ được giải
      quyết (màn hình "rung") mặc dù nhiều game nhìn đẹp hơn khi không chọn.
      Bạn có thể chuyển nó qua lại khi đang chạy game bằng phím "F5".
    • Bilinear Filtering: Khi được chọn plugin sẽ lọc hình ảnh hiển thị,
      làm mịn các cạnh. Nó thường làm giảm nhiều số khung hình/giây FPS trừ
      khi bạn sở hữu card đồ họa khủng. Bạn có thể chuyển qua lại lựa chọn khi
      đang chạy game bằng tổ hợp phím "shift + F5". Có 2 kiểu chế độ bilinear
      filtering: normal bfforced bf.
      Thỉnh thoảng game sẽ báo với GS (Graphics Synthesizer) render hình ảnh
      với cách lấy mẫu điểm (point sampling), không phải lấy mẫu tuyến tính
      (linear sampling). Ở chế độ normal bf (bình thường), ZeroGS sẽ thực hiện
      theo game. Ở chế độ forced bf (bắt buộc), nó sẽ render tất cả hình ảnh
      với linear filtering. Forced bf có thể gây nên những vật không mong muốn
      tại cạnh sự vật trong vài game, vì vậy nên cẩn thận. Tuy nhiên, trong
      hầu hết các trường hợp, forced bf cho hình ảnh trông mượt mà hơn.
    • Anti-aliasing: Tại đây bạn có thể chọn mức anti-aliasing bạn muốn
      plugin sử dụng, để làm mịn các cạnh. Bạn có thể chuyển qua lại các mức
      khi đang chạy game bằng phím "F6". Chú ý rằng nó có thể làm giảm tốc độ.

      None: Không sử dụng anti-aliasing
      2x: Sử dụng 2X anti-aliasing
      4x: Sử dụng 4X anti-aliasing
      8x: Sử dụng 8X anti-aliasing
      16x: Sử dụng 16X anti-aliasing
    • Wireframe rendering: Nếu chọn plugin sẽ chỉ render ở dạng lưới (wireframe), nên bạn chỉ nhìn thấy các đường đa giác
      Bạn có thể chuyển qua lại thiết lập khi đang chạy game bằng phím "F7".
    • Capture avi: Bạn có thể ghi lại video phần chơi của bạn giống như
      plugin GSdx. Nhấn "F12" và 1 cửa sổ sẽ hiện ra để chọn codec. Tới lúc
      này bạn chỉ có thể sử dụng nén mã XviD vì các codec còn lại sẽ làm thoát
      plugin. Sau khi chọn, bạn nhấn nút configure để cấu hình. Nhấn OK và
      quá trình ghi sẽ bắt đầu. Nhấn "F12" lần nữa để dừng. Video sẽ được lưu ở
      thư mục gốc của PCSX2 dưới tên "zerogs.avi".
    • Save snapshots as BMPs(default is JPG): Như tiêu đề, cho phép bạn
      chụp ảnh màn hình với phím "F8" và lưu lại dưới định dạng BMP, không
      phải JPG như mặc định. Ảnh chụp lại bằng phím "F8" được lưu ở thư mục
      /snaps trong thư mục chứa pcsx2.
    • Fullscreen: Đơn giản, nếu chọn plugin sẽ chạy toàn màn hình thay cho
      chế độ cửa sổ. Nếu bạn chưa chọn mà đang chạy game thì bạn có thể nhấn
      "alt + enter" để chuyển sang toàn màn hình.
    • Widescreen: một số game hỗ trợ chế độ màn hình rộng. Với lựa chọn này, ZeroGS sẽ tự động chuyển tỷ lệ cửa sổ thành 16:9.
    • Default Window Size: Kích thước cửa sổ mặc định mà ZeroGS hiển thị.
      Các lựa chọn ở đây là một số độ phân giải có sẵn. Chọn kích thước bạn
      thích nhất và nhất là nó không làm ảnh hưởng tới tốc độ.
    • Bạn có thể nhấn "shift + F7" để bật hay tắt hiển thị Số Khung Hình/Giây (FPS) trên cửa sổ ZeroGS.

    Tùy chọn nâng cao cho ZeroGS



    • ZeroGS đưa ra thêm một số tùy chọn để điều chỉnh các thiết lập khác
      nhau. Đôi lúc game sử dụng GS theo các cách không như mong muốn, và nó
      khiến ZeroGS không thể dự đoán chính xác được làm thế nào để giả lập GS.
      Một vài tùy chọn có thể khiến game từ hiển thị lỗi tùm lum chỉ với 2fps
      trở nên đẹp như trên ps2 thật ở tốc độ 60fps.
    • Nếu một nhóm các tùy chọn rất phù hợp để chạy game nào đó, thì những
      tùy chọn này có thể được lưu lại ở file patch của game, để chúng luôn
      được áp dụng mỗi khi chạy game đó. Tính năng này rất có ích nếu bạn muốn
      nhóm tùy chọn này chỉ áp dụng cho 1 game xác định mà không ảnh hưởng
      tới các game khác.
    • Mỗi nhóm tùy chọn của ZeroGS có một id riêng. Để truy vấn id này, đi
      tới hộp thoại cấu hình của ZeroGS, thiết lập các tùy chọn mong muốn,
      click vào nútCompute OR of IDS. Lấy con số được tạo ra và mở file pnach tương ứng cho game (thường là ‘CRC của game’.pnach). Sau đó thêm dòng mới zerogs=xxxxxxxx với x là id.

    Plugin GSnull v0.1.0


    [list]
    [*]Như đã giải thích ở phần đầu, đây là plugin Nulll tức sẽ không
    render tý nào. Nhấn Configure để chọn/không chọn "Enable Logging" để
    có/không tạo log của GS. Dùng cho debug và lập trình viên.

    Âm thanh:




    SPU2-X



    Là plugin âm thanh mới nhất và tốt nhất vào thời điểm viết hướng dẫn
    này. Nó đầu tiên dựa trên plugin SPU2 của Gigaherz và sau đó được sửa
    đổi bởi Jake Stine (Air) thuộc PCSX2 team.
    Đây là plugin SPU2 duy nhất hỗ trợ xử lý hiệu ứng (như tiếng vang) và
    Dolby Pro Logic (II) (nếu card âm thanh của bạn decode được).
    Đây cũng là plugin giả lập chip âm thanh chuẩn nhất. Rất nhiều game chỉ chạy được với SPU2-X!

    • Interpolation: Có thể chọn 1 trong 5 tùy chọn:
      1)Nearest: không sử dụng phép nội suy và là chế độ nhanh nhất.
      2)Linear: Là tùy chọn nên dùng, áp dụng nội suy tuyến tính âm thanh.
      3)Cubic: một dạng nội suy khác. Chậm hơn nhưng chất lượng cao hơn.
      4)Hermite: một dạng nội suy khác. Chậm hơn nữa, chất lượng cao hơn.
      5)Catmull-Rom: một dạng nội suy khác. Chậm, chất lượng cao hơn.
    • Disable effects processing: Nếu chọn sẽ bỏ các giả lập hiệu ứng như
      tiêng vang, chất lượng âm thanh thấp hơn nhưng tốc độ được cải thiện.
    • Reverb boost factor: khuếch đại hiệu ứng tiếng vang với hệ số được chọn. Có thể gây lỗi âm thanh.
    • Enable debug options: Đánh dấu để truy cập nút Configure Debug
      Options. Nó sẽ cho bạn chọn cách tạo log phục vụ mục đích debug. Chỉ nên
      sử dụng bởi lập trình viên.
    • Module: Chọn 1 trong 5 cách khác nhau đưa ra âm thanh của hệ thống bạn:
      1)No sound: Không đưa ra âm thanh (mute) cho tốc độ tốt nhất.
      2)X Audio 2: Là cách thức nên dùng, hoạt động tốt hơn với Vista nên người dùng XP có thể thử lựa chọn thứ 3.
      3)DirectSound: Thường hơi kém hơn so với X Audio 2, sử dụng nếu tốt hơn với máy bạn.
      4)Wave out: Không nên dùng, cách 2 hoặc 3 luôn luôn hoạt động tốt hơn.
      5)Portaudio: Sử dụng thư viện đa nền tảng (crossplatform) tên là
      Portaudio. Đây là lựa chọn duy nhất ngoài không có âm thanh trong Linux.
    • Latency: Giá trị độ trễ càng thấp thì độ delay của âm thanh càng ngắn. Chú ý thiết lập độ trễ quá thấp SẼ tạo ra vỡ tiếng, vì thế chỉ thay đổi giá trị tới thấp nhất mà hoạt động tốt cho game của bạn.
    • Synchronizing mode:

      • TimeStretch: Thiết lập mặc định và nên dùng. Nó giữ cho âm thanh và
        hình ảnh đồng bộ với nhau, và cũng giúp loại bỏ vỡ tiếng và các lỗi âm
        thanh khác. Cần biết rằng nếu tốc độ chạy game chậm, thì tốc độ âm thanh
        cũng chậm theo với thiết lập này.
      • Async Mix: Không đồng bộ âm thanh với hình ảnh, nên bạn sẽ có âm thanh chạy bình thường cả khi số khung hình không tối ưu. Có thể làm thoát hoặc treo game vì vậy dùng cẩn thận!
      • None: Âm thanh sẽ nhảy cóc ở chế độ này và bạn sẽ không đạt được tốc độ tối đa khi chơi game. Cải thiện chút ít FPS.

    • Advanced: Tại đây bạn có thể tinh chỉnh cách giãn âm thanh theo thời
      gian sẽ hoạt động. Như mô tả ở giao diện, giá trị lớn sẽ tốt hơn nếu
      game không đạt tốc độ tốt và ngược lại khi game chạy full speed. Nhấn
      Reset to Defaults sẽ đưa tất cả các giá trị về thiết lập mặc định.
    • Audio Expansion mode: Chọn nếu bạn muốn plugin đưa ra âm thanh cho toàn hệ loa của bạn chứ không chỉ nghe 2 kênh (stereo). Chỉ sử dụng được với module XAudio2.

      • Stereo: Thiết lập mặc định, không mở rộng âm thanh.
      • Quadrafonic: Mở rộng âm thanh ra 4 loa
      • Surround 5.1: Mở rộng ra âm thanh vòm 5.1
      • Surround 7.1: Mở rộng ra âm thanh vòm 7.1

    • Use a Winamp DSP plugin: Nếu bạn không biết nó là gì, thì để nguyên đấy. (Không có trong Linux tại thời điểm này.)

    ZeroSPU2



    Là 1 plugin SPU2 phát triển bởi zerofrog. ZeroSPU2 có các tính năng sau:

    • ZeroSPU2 có tính năng giãn âm thanh theo thời gian (Time-Scaling)
      như SPU2-X. Để sử dụng tùy chọn này, tới hộp thoại cấu hình cho ZeroSPU2
      và đánh dấu ô tương ứng. Chức năng này hoạt động tốt nhất trong
      Windows, nhưng nó cũng được lập trình cả cho Linux.
    • Real time mode là chế độ giãn âm thanh chặt chẽ hơn dành cho game yêu cầu độ chính xác cao và độ trễ thấp.
    • Audio/video recording: Đánh dấu ô Recording để ghi lại âm thanh trong khi chơi ra file có tên zerospu2.wav.
    • Mute: Làm câm âm thanh, cải thiện chút ít tốc độ.




    Tay cầm (PAD):



    Bạn có thể sử dụng 2 plugin, Lilypad v0.10.0 và SSSPSX Pad v1.7.1.
    Chọn SSSPSX Pad v1.7.1 và nhấn nút Configure.




    Bạn sẽ thấy 1 cửa sổ như sau (nhấn để phóng to):



    Rồi nhấn Configure để bắt đầu cấu hình SSSPSX Pad:

    • Tại đây, bạn chỉ phải đơn giản nhấn vào tên từng nút và gán nút bàn
      phím tùy ý cho nó. Nếu bạn muốn xóa một phím đã gán bạn chỉ cần nhấn nút
      tương ứng và chờ bộ đếm "Timeout: " về 0. Phím đã chọn sẽ gán lại về
      NONE.
    • Nhấn vào tab PAD1/PAD2 ở góc trái phía trên để chuyển cấu hình controller 1 sang controller 2.
    • SSSPSX Pad hỗ trợ bộ điều khiển analog. Bạn có thể gán các trục
      analog tại các nút "LX,LY,RX,RY". LX là bên trái trục X (X-Axis),LY là
      bên trái trục Y (Y-Axis),RX là bên phải trục X (X-Axis),RY là bên phải
      trục Y (Y-Axis)
    • Các nút R3 và L3 là 2 nút nhấn cần analog trên tay ps2, R tất nhiên là bên phải và L là bên trái.


    Chọn Lilypad v0.10.0 và nhấn nút Configure.



    Bạn sẽ thấy 1 cửa sổ như sau (nhấn để phóng to):




    • Lilypad là plugin đầu vào cấp cao hỗ trợ bàn phím, chuột, tay cầm và
      cả tay XBOX 360. Nó cũng bao gồm 1 số hack rất hữu dụng cho PCSX2 như
      hack ESC hoặc chọn Disable Screensaver.
    • Để biết chi tiết cách hoạt động của mỗi thiết lập và cách cấu hình chuẩn xác, xem tại thread chính thức của plugin TẠI ĐÂY. Bạn cũng có thể tải về bản mới nhất ở đó hoặc mục download plugin của chúng tôi



    Cdvdrom:



    Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể sử dụng ISO loader dựng sẵn của
    PCSX2 bằng cách chọn ISO trong menu CDVD, rồi trong phần ISO Selector,
    chọn ảnh iso từ danh sách hoặc tìm tới nơi bạn để ảnh iso trong máy.

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn 1 plugin chạy game từ ổ DVD thực hoặc tạo dump
    của file ISO, chọn "Plugin" ở menu CDVD, và chọn 1 plugin CDVD.
    Mặc định, PCSX2 có sẵn Gigaherz's CDVD v0.8.0, Linuz Iso CDVD v0.9.0 và CDVDnull v0.6.0.
    Chọn Gigaherz's CDVD v0.8.0 và nhấn configure.



    • Rất đơn giản, chọn tên ổ đĩa chứa đĩa game. Plugin sẽ chạy trực tiếp game PS2 của bạn từ ổ CD/DVD bạn đút đĩa vào
    • Đây là plugin duy nhất phần nào hỗ trợ thay đĩa (đĩa 1 sang đĩa 2).
      Nếu bạn gặp vấn đề thay đĩa trong game nào đó hãy thử plugin này!

    Chọn Linuz Iso CDVD v0.9.0 và nhấn configure.



    • Plugin này có thêm tính năng nén ảnh đĩa để tiết kiệm dung lượng ổ cứng khi chạy giả lập bằng ảnh đĩa.
    • Nhấn Select Iso để chọn ảnh đĩa game bạn muốn chạy/nén. Khi chọn
      xong bạn có thể đóng cửa sổ cấu hình để chạy game hoặc nhấn "Compress
      Iso" để nén nó. Nếu bạn chọn ảnh đĩa đã nén bạn cũng có thể chọn
      "Decompress Iso" để giải nén nó.
    • Tại "Compression Method" bạn có thể chọn ".Z - compress faster", nén
      nhanh hơn nhưng file tạo ra lớn hơn hoặc ".BZ - compress better", nén
      chậm hơn nhưng file tạo ra nhỏ hơn.
    • Tại Options bạn có thể đánh dấu hoặc không "Enable Block
      Dump=>'block.dump'". Nếu đánh dấu, tùy chọn này sẽ tạo ra 1 file
      block.dump ở thư mục gốc PCSX2 (nơi có file pcsx2.exe) từ game bạn chạy.
      File này giống như một iso nhỏ, chủ yếu sử dụng cho debug. Nó sẽ lưu
      các sector được đọc trong khi chạy game, để sau đó bạn có thể chạy file
      này (sử dụng"select iso" của Linuz Iso CDVD) mà không cần image/cd/dvd.
      Chú ý rằng nếu game cố đọc một sector nào đó không có trong file dump
      này, nó chắc chắn sẽ ngừng lại.
    • Nhấn OK để lưu thay đổi.



    CDVDnull v0.6.0




    • Là 1 plugin Null giống GSnull, nghĩa là nó đơn giản chẳng làm gì. Dễ hiểu khi nó không thể cấu hình.




    Dev9:



    Là plugin thực hiện giả lập ổ cứng HDD(hard disk drive) và ethernet. Chỉ
    có Dev9null v0.5.0 bao gồm trong bộ cài 0.9.7, cũng là 1 plugin Null
    giống những plugin tương tự.
    Ngoài ra có 1 plugin Dev9 mới hơn đang phát triển bởi Luigi__, plugin
    MegaDev9 mới chỉ bước đầu phát triển nhưng rất đầy hứa hẹn. Lúc này, nó
    chỉ giả lập phần nào đó HDD của ps2. Bạn có thể tải tại đây.


    Usb:



    Là plugin thực hiện giả lập USB(Universal Serial Bus). Bộ cài sẵn bao
    gồm USB Null v0.7.0 cũng là 1 plugin Null. Không có cấu hình.



    Firewire:



    Là plugin thực hiện giả lập port Firewire của PS2. Chỉ có plugin FWnull
    v0.6.0 được bao gồm trong bộ cài sẵn. Ngoài ra không có plugin Firewire
    đang phát triển nào khác.
    Không có cấu hình.


    BIOS(Basic Input Output System)



    Trong danh sách bạn sẽ thấy ảnh bios, nếu bạn sở hữu và đặt nó trong thư
    mục bios chọn trước. Chú ý rằng cách duy nhất HỢP PHÁP để có được ảnh
    bios là tạo từ máy Playstation 2 bạn SỞ HỮU.KHÔNG ĐƯỢC
    hỏi nơi lấy bios trong diễn đàn PCSX2, vì nó trái với nội quy. Bởi vì
    BIOS ps2 thuộc bản quyền của Sony và việc tự ý phát tán là bất hợp pháp,
    nghĩa là chúng ta sẽ gặp rắc rối nếu bị phát hiện cung cấp bất hợp pháp
    file bios này. Nếu ảnh BIOS của bạn không hiện trong danh sách ngay cả
    khi bạn đã chọn đúng đường dẫn, thì đó là bios không hợp lệ.

    Chú ý: Bạn nên có tất cả file
    cho BIOS mới hơn SCPH-10000.bin. Bạn chắc chắn sẽ chạy được bios hoặc
    game mà không cần chúng nhưng rất có khả năng nó sẽ ảnh hưởng đến tính
    tương thích. Chúng bao gồm rom1.bin, rom2.bin, erom.bin và 1 file
    SCPH-XXXXX.nvm với XXXXX là phiên bản bios của bạn (vd:SCPH-34004.nvm).
    Đây là file cuối cùng có thể tạo từ PCSX2 sau khi đã cấu hình bios (đặt
    time zone, ngôn ngữ...) nhưng tốt hơn nếu bạn có file này trực tiếp từ
    Playstation 2. Một lần nữa KHÔNG HỎI nơi lấy những file này, vì chúng cũng là 1 phần thuộc BIOS.

    Giải thích nhanh về tác dụng của các file này bởi auMatt:

    auMatt Wrote:Về cơ bản chiếc ps2 Nhật đầu tiên có 1 bios đơn lẻ và chương trình đọc dvd... được cài trên memcard.
    Chiếc Ps2 sau mẫu đầu tiên có phần mềm đọc Dvd cài trên 1 ROM riêng (EROM) và có mã hóa.
    ROM1 là phần bổ sung của BIOS chứa một vài thứ như ID phiên bản trình đọc DVD...
    ROM2 cũng tương tự nhưng tôi nghĩ chỉ có ở bản PS2 Trung Quốc.
    Hi vọng những điều này giúp bạn nắm được phần nào đó.

    Phiên bản dump bios mới giúp bạn tạo PS2 Bios, ROM1, ROM2, EROM và NVM. Tải nó TẠI ĐÂY

    Chú ý: Để có sự tương thích cao nhất bạn nên sử dụng ảnh BIOS khác bản
    cũ nhất SCPH10000.BIN. Bởi vì BIOS này có vấn đề về giả lập memory card
    và nhiều phần khác.

    Cách trích xuất file bios từ PS2: Xem PS2Dev và luồng TẠI ĐÂY.

    Vậy là chúng ta đã hoàn thành cấu hình tất cả plugin cho PCSX2.
    Tab BIOS của cửa sổ Plugin/BIOS selector:



    Tại đây bạn sẽ thấy 1 màn hình giống với màn hình cuối cùng của
    phầnFirst Time Configuration wizard, với chức năng như nhau, cùng là
    chọn file BIOS từ danh sách và thay đổi thư mục mà PCSX2 sẽ tìm ảnh
    BIOS.
    Tab Folders của cửa sổ Plugin/BIOS selector.



    Tại đây bạn có thể thay đôi thư mục lưu một số file PCSX2 tạo ra. Bằng
    cách bỏ chọn "Use default setting" bạn có thể nhấn nút "Browse" để tìm
    tới thư mục bạn chọn cho PCSX2 lưu file: Save states, snapshots và
    logs/dumps tương ứng.



    Cấu hình Core CPU



    Tiếp theo là thiết lập cho lõi xử lý PCSX2, có thể thấy tại Config
    =>Emulation settings. Bạn sẽ thấy 1 cửa sổ như sau (nhấn để phóng
    to):




    Có tất cả 6 tab: EE/IOP, VUs, GS, GS Window, Speedhacks và Gamefixes. Chúng ta sẽ bắt đầu từ EE/IOP.


    Tab EE/IOP của Emulation Settings:



    EE/IOP viết tắt của Emotion Engine/Input Output Processor tức là các
    thành phần chính của Playstation 2. Dưới đây là mô tả các thiết lập
    chúng ta có thể thay đổi:

    • Emotion Engine: Chọn "Recompiler" để kích hoạt bộ biên dịch lại
      Emotion Engine, giúp tăng tốc rất nhiều. Độ tương thích rất cao, bạn nên
      luôn luôn dùng nó. Chọn "Interpreter" để sử dụng chế độ thông dịch chậm
      chạp, tương thích hơn trong trường hợp nhất định, nhưng chủ yếu phục vụ
      mục đích debug.
    • IOP: Cũng có các thiết lập giống như trên cho Input Output
      Processor. Bộ thông dịch Interpreter ở đây không chậm như ở EE mà cho
      tốc độ khá tốt.
    • Round mode: Thay đổi cách làm tròn số thực dấu phẩy động được tính
      toán. Nếu game bị treo, thử thay đổi giá trị ở đây. Giá trị mặc định và
      tương thích nhất là Chop/Zero. Nó sẽ tự động thay đổi khi 'Enable
      Patches' được đánh dấu ở mục System đối với một số game cần giá trị khác
      mặc định.
    • Clamping mode: Những thiết lập ở đây cho tốc độ nhanh nhất đến chậm
      nhất từ trên xuống dưới. Theo đó 'None' nhanh nhất nhưng kém tương thích
      nhất và 'Full' chậm nhất nhưng tương thích nhất. Giá trị mặc định là
      'Normal' làm việc tốt với hầu hết các game mà không ảnh hưởng nhiều tới
      tốc độ. Nó sẽ tự động thay đổi khi 'Enable Patches' được đánh dấu ở mục
      System đối với một số game cần giá trị khác mặc định.
    • Flush to Zero: Cải thiện chút ít tốc độ và giảm tính tương thích. Nên chọn.
    • Denormals are Zero: Cải thiện đáng kể tốc độ và thường không gây ra bất cứ vấn đề gì.
    • Restore Defaults: Nhấn để khôi phục tất cả các thiết lập về giá trị
      mặc định (chữ Đậm trong Vista/Windows 7 hoặc màu xanh lá trong Windows
      XP).



    Tab VUs của Emulation Settings:



    VUs viết tắt của Vector Units là các bộ đồng xử lý của Playstation 2 làm
    việc song song với EE và IOP. Playstation 2 có 2 bộ đồng xử lý loại này
    là VU0 và VU1. Dưới đây là mô tả các thiết lập chúng ta có thể thay
    đổi:

    • VU0: ở hộp thoại này bạn có thể chọn 1 trong 3: Interpreter, microVU Recompiler và superVU Recompiler [legacy].

      • Interpreter: khi chọn PCSX2 sẽ sử dụng Interpreter cho VU0, rất chậm và không tương thích tốt. Chỉ nên dùng để debug và test.
      • microVU Recompiler: Là bộ biên dịch lại mới nhất cho Vector Units
        viết bởi cottonvibes. Lựa chọn này tương thích tốt với rất nhiều game,
        ổn định và tốc độ khá. Nên chọn.
      • superVU Recompiler [legacy]: Là bộ biên dịch lại cũ cho Vector Units
        viết bởi zerofrog. Nó không còn được phát triển nữa (nên mới có tag
        legacy), kém tương thích hơn so với microVU, thiết ổn định nhưng thường
        nhanh hơn chút ít. Chỉ sử dụng để xác định lỗi của bộ biên dịch lại mới
        hoặc trong trường hợp hiếm có nào đó hoạt động tốt hơn microVU.

    • VU1: Tương tự trên nhưng dành cho Vector Unit 1.
    • Round mode: Tương tự EE/IOP
    • Clamp mode: Các thiết lập cho tốc độ nhanh nhất đến chậm nhất từ
      trên xuống dưới. Theo đó 'None' nhanh nhất nhưng kém tương thích nhất và
      'Extra+Preserve Sign' chậm nhất nhưng tương thích nhất. Giá trị mặc
      định là 'Normal' làm việc tốt với hầu hết game mà không ảnh hưởng nhiều
      tới tốc độ. Nếu bạn gặp phải các đa giác nhọn hoặc mặt đất lỗi, thử
      chọn 'Extra+Preserve Sign'. Nó sẽ tự động thay đổi khi 'Enable Patches'
      được đánh dấu ở mục System đối với một số game cần giá trị khác mặc
      định.
    • Flush to Zero: Cải thiện chút ít tốc độ và giảm tính tương thích. Nên chọn.
    • Denormals are Zero: Cải thiện đáng kể tốc độ và thường không gây ra bất cứ vấn đề gì.
    • Restore Defaults: Nhấn để khôi phục tất cả các thiết lập về giá trị
      mặc định (chữ Đậm trong Vista/Windows 7 hoặc màu xanh lá trong Windows
      XP).



    Tab GS của Emulation Settings:



    GS viết tắt của Graphics Synthesizer đảm nhiệm render hình ảnh của
    Playstation 2 (cùng với những phần khác). Dưới đây mô tả các thiết lập
    chúng ta có thể thay đổi:

    • Framelimiter: Những tùy chọn trong nhóm này dùng để kiểm soát số khung hình game theo nhiều cách khác nhau.

      • Disable Framelimiter: Nếu chọn game sẽ chạy với tốc độ nhanh nhất mà
        máy bạn có thể xử lý, bỏ qua tất cả thiết lập bên dưới và các giới hạn.
        Bật tắt trong game bằng phím F4.
      • Base Framerate Adjust: Tại đây bạn có thể kiểm soát số khung hình
        chuẩn cho game theo phần trăm (%). Nếu bạn để nguyên số khung hình chuẩn
        của NTSC và PAL (lần lượt là 60 và 50 fps), 100% tương ứng với 60FPS
        cho NTSC và 50 FPS cho PAL, 110% là 66 FPS và 55 FPS... Phần giới hạn sẽ
        hạn chế số khung hình FPS của game với các giá trị đặt. Thiết lập lớn
        hơn 100% KHÔNG phải cách tăng tốc game, nên giữ ở giá trị mặc định 100%.
      • Slow Motion Adjust: Tại đây bạn có thể điều chỉnh giới hạn tốc độ
        game theo phần trăm khi kích hoạt chế độ chuyển động chậm (slow motion).
        Số phần trăm giống như phần Base Framerate ở trên, nên 50% là một nửa
        tốc độ Base Framerate, xem thêm ở trên để biết cách tính ra FPS. Bật tắt
        trong game bằng cách nhấn Shift + Tab (hiện tại chưa hoạt động)
      • Turbo Adjust: Giống với Slow Motion nhưng được kích hoạt khi bạn sử dụng chế độ Turbo. Bật tắt trong game bằng phím Tab
      • NTSC Framerate: Đặt tốc độ mà NTSC game sẽ chạy. Mặc định (bình
        thường) tốc độ cho các game này là 59.94 FPS, nhưng bạn có thể đặt thấp
        hoặc cao hơn để kết hợp với các tùy chọn trên. Gợi ý: Đặt giá trị này
        thấp hơn bình thường có thể tăng tốc vài game và làm hỏng các game khác.
      • PAL Framerate: Đặt tốc độ mà NTSC game sẽ chạy. Mặc định (bình
        thường) tốc độ cho các game này là 50 FPS, nhưng bạn có thể đặt thấp
        hoặc cao hơn để kết hợp với các tùy chọn trên. Gợi ý: Đặt giá trị này
        thấp hơn bình thường có thể tăng tốc vài game và làm hỏng các game khác.

    • Frame Skipping: Những tùy chọn trong nhóm này được sử dụng để kiểm
      soát cách nhảy cóc khung hình game, kỹ thuật không dựng một số khung
      hình game và làm cho game có cảm giác chạy mượt hơn khi không thể đạt
      được full tốc độ. Như đề cập ở GUI, tính năng này sẽ gây ra giật hình,
      lóe sáng hoặc các hiện tượng bất thường khác tùy từng game. Bật tắt
      trong game bằng cách nhấn Shift + F4

      • Disabled: Tắt tính năng Frame Skipping, nên tắt nếu bạn đã có tốc độ tốt.
      • Skip when on Turbo only: Khi chọn, chỉ sử dụng Frame Skipping khi chế độ Turbo bật.
      • Constant Skipping: Khi chọn, cho phép Frame Skipping hoạt động liên tục.
      • Frames to Draw: Xác định số khung hình được dựng trước khi nhảy cóc.
      • Frames to Skip: Xác định số khung hình sẽ nhảy cóc khi số khung hình ở trên đã dựng xong.

    • Use Synchronized MTGS: Đánh dấu để sử dụng 1 chế độ khác của MTGS. RẤT chậm, chỉ dành cho mục đích debug.
    • Disable all GS output: Như tên đưa ra, tắt mọi hình ảnh đâu ra. Sử dụng để benchmark tốc độ lõi PCSX2 và debug.



    Tab GS Window của Emulation Settings:



    Tại đây bạn sẽ điều chỉnh được các khía cạnh khác nhau của đầu ra video
    của PCSX2. Dưới đây mô tả các thiết lập chúng ta có thể thay đổi được:

    • Apect Ratio: Chọn Fit to Window/Screen để kéo video cho vừa với kích
      thước cửa sổ, standard (4:3) sẽ giữ tỷ lệ video luôn là 4:3 hoặc
      Widescreen (16:9) sẽ thực hiện tương tự với tỷ lệ 16:9. Chú ý rằng màn
      hình game sẽ bị kéo méo hiển thị bình thường. Để chạy chuẩn màn hình
      rộng, bạn nên thiết lập trong menu game (nếu game hỗ trợ).
    • Custom window size: Thiết lập kích thước cửa sổ cho video theo đơn vị pixel.
    • Disable window resize border: Khi đánh dấu sẽ loại bỏ khung dành cho việc thay đổi kích thước cửa sổ video.
    • Always hide mouse cursor: Khi đánh dấu, con trỏ chuột sẽ ẩn đi khi đi vào vùng cửa sổ video.
    • Hide window on suspend: Khi chọn, cửa sổ video sẽ ẩn đi khi giả lập tạm dừng.
    • Default to fullscreen mode on open: Khi chọn, PCSX2 sẽ khởi động toàn màn hình. Chuyển về cửa sổ bằng cách nhấn Alt + Enter.
    • Use exclusive fullscreen mode (if available): Khi chọn, một phương
      pháp hiển thị khác sẽ được sử dụng, cách này có thể tốt hơn cho màn CRT
      và card màn hình cũ. KHÔNG sử dụng vì nó sẽ gây ra memory leak và/hoặc crash ngẫu nhiên khi chuyển từ cửa sổ thành toàn màn hình và ngược lại.
    • Wait for vsync on refresh: Khi chọn, PCSX2 sẽ sử dụng đồng bộ hướng
      đứng (vsync), làm giảm đứt hình nhưng cũng khiến giảm nhiều số FPS thực.
      Chỉ áp dụng cho chế độ toàn màn hình và không hoạt động với tất cả
      plugin GS.



    Tab Speed Hacks của Emulation Settings:



    Hack tốc độ bao gồm các thủ thuật khác nhau dùng để tăng tốc nhưng cái
    giá bỏ ra là độ chính xác giả lập mất đi. Tất cả các tùy chọn có thể và sẽ gây ra các lỗi nghiêm trọng, crash và các hiện tượng bất thường khác
    nên sử dụng một cách cẩn trọng! Chú ý thêm rằng chúng chỉ có tác dụng
    với một số game nhất định, nên có khi bạn chẳng được tăng tý tốc độ nào
    tùy game. Dưới đây là mô tả các thiết lập chúng ta có thể thay đổi:

    • Enable speedhacks: Đánh dấu/Không đánh dấu để bật tắt tất cả các hack dưới.
    • Emotion Engine (EE) Cyclerate: hack tăng khoảng thời gian cho một
      lệnh giả lập thực hiện, khiến CPU dễ dàng xử lý công việc hơn. Mọi thiết
      lập khác mặc định có thể gây không chơi được game, chạy chậm hoặc bắt
      đầu nhảy cóc khung hình.

      • Default Cycle Rate - Slider Level 1 (Kéo tới 1): Không hack, sẽ giả lập EE với tốc độ thực.
      • Slider Level 2: Giảm tần suất chu kỳ của EE xuống 33%. Tốc độ tăng vừa phải, ít tác động tới tính tương thích.
      • Slider Level 3: Giảm tần suất chu kỳ của EE xuống 50%. Tốc độ tăng nhiều, tác động vừa phải tới tính tương thích. Và cũng có thể gây lặp âm thanh ở các đoạn phim.

    • VU Cycle Stealing: hack tăng số chu kỳ mà Vector Unit (VU) cướp đi từ Emotion Engine (EE). Hack này
      thể và sẽ làm việc đọc số FPS sai (đặc biệt tại các giá trị cao), nháy
      hình, chạy chậm và các lỗi nghiêm trọng khác với game nhất định!


      • Slider Level 0: Không hack, vô hiệu VU Cycle Stealing.
      • Slider Level 1: Tốc độ tăng, ít tác động tới tính tương thích.
      • Slider Level 2: Tốc độ tăng nhiều, tác động vừa phải tới tính tương thích.
      • Slider Level 3: Tăng tốc ít hơn so với cấp thứ 2, tác động lớn tới
        tính tương thích. Cấp này không làm việc tốt cho phần lớn game, gây nháy
        hình, chạy chậm và lỗi hình ảnh trong khi chỉ tăng tốc hơn rất giới hạn
        so với cấp 2 nếu chạy được. Không nên dùng trừ một số rất ít game đặc
        biệt chạy tốt với cấp này.

    • Other Hacks: Gồm nhiều hack khác nhau với cách sử dụng riêng.

      • Enable INTC Spin detection: tạo một đường tắt ở tình huống biết
        trước khi game PS2 chạy không (idle), xem tooltip để biết giải thích chi
        tiết. Thay vì thực hiện vòng chạy không (idle loop) nó chỉ việc nhảy
        tới điểm cuối và tiếp tục từ đó. Hack này có thể khiến tăng tốc rất
        nhiều nhưng chỉ với một số ít game. Là một hack rất an toàn mà gần như
        không ảnh hưởng gì tới tương thích, nên dùng.
      • Enable Wait Loop detection: Phương thức tương tự như trên, xem
        tooltip để biết giải thích chi tiết. Tăng tốc khá, chưa có hiện tượng
        giảm tương thích, nên dùng.
      • Enable fast CDVD: Giảm thời gian load bằng cách thiết lập chế độ
        truy cập nhanh đĩa. Kiểm tra danh sách tương thích với HDLoader để biết
        game nào không chạy được với hack này (thường đánh dấu là cần chế độ 1
        hoặc slow DVD). Không nên dùng vì nó có thể gây hỏng rất nhiều game.

    • microVU Hacks: Chỉ áp dụng được khi microVU được chọn làm trình biên
      dịch lại ở tab VU của thiết lập Emulation. Nếu superVU được chọn, những
      hack này không có tác dụng gì.

      • mVU flag hack: Xem tooltip để biết mô tả chi tiết cách nó làm việc. Tăng tốc khá với tương thích cao, nên dùng.
      • mVU block hack: Xem tooltip để biết mô tả chi tiết cách nó làm việc. Tăng tốc khá với tương thích cao.
      • mVU Min/Max hack: tooltip để biết mô tả chi tiết cách nó làm việc. Tăng tốc ít, tương thích khá.

    • Restore defaults: Nhấn để phục hồi tất cả các thiết lập về giá trị mặc định (thực chất vô hiệu tất cả hack ở tab này).



    Tab Game fixes của Emulation Settings:



    Như tên đề cập, đây là những game fix đặc biệt dành cho một vài game mà
    vì lý do nào đó giả lập chúng khác bình thường. Chú ý rằng nhóm phát
    triển không có ý định giữ các hack này, chúng chỉ tạm thời và sẽ được bỏ
    đi khi tìm thấy cách sửa lỗi chuẩn xác. Rất nhiều bản sửa lỗi này được
    áp dụng tự động khi đánh dấu 'Enable Patches' ở thiết lập System.

    • VU Add hack: Cần thiết vì PS2 không đi theo tiêu chuẩn IEEE trên số thực dấu phẩy động.
      Chỉ sử dụng cho 'Star Ocean 3','Valkyrie Profile 2' và 'Radiata Stories'.
    • VU Clip Flag Hack: Chỉ cần khi superVU được chọn làm trình biên dịch
      lại ở phần VU của Emulation Settings. Dành cho các game Persona.
    • FPU Compare Hack: Hack này cần thiết bởi vì khoảng giới hạn số dấu
      phẩy động định nghĩa bởi tiêu chuẩn IEEE mà PS2 không đi theo. Chỉ sử dụng cho 'Digimon Rumble Arena 2'.
    • FPU Multiply Hack: Cần cho 'Tales of Destiny'.
    • FPU Negative Div Hack: Cần cho các game Gundam, sửa góc nhìn camera.
    • VU GXkick Hack: Thêm delay cho lệnh XGkick của VU. Cần cho 'Erementar Gerad'.
    • FFX videos fix: Xóa sạch GIF trước khi thực hiện IPU. Sửa lỗi chồng hình màu xám trong đoạn phim của 'Final Fantasy X'.
    • EE timing Hack: Hack đa mục đích. Hỗ trợ: 'Digital Devil Saga', 'SSX', 'Resident Evil: Dead Aim'.
    • Skip MPEG Hack: Sử dụng để bỏ qua các đoạn phim mở đầu game bị treo
    • OPH flag Hack: Cần cho 'Bleach Blade Battler', 'Growlancer' II và III và 'Wizardry'



    Các tùy chọn khác



    Dưới đây là giới thiệu về các tùy chọn còn lại:

    • System =>Boot CD/DVD (full): Nếu bạn nhấn vào đây chương trình sẽ
      chạy đĩa đã chọn trong plugin CDVD (hoặc trong phần ISO selector) hoặc
      sẽ hỏi bạn vị trí ảnh đĩa nếu bạn chưa chọn trước đó ở cấu hình plugin
      CDVD. Nếu bạn sử dụng plugin Gigaherz CDVD nó sẽ chạy ngay lập tức
      CD/DVD của ổ đĩa được chọn. Chế độ 'full' đầu tiên chạy cả phần giới
      thiệu BIOS giống PS2 thật. Sử dụng cái này cho game nhiều ngôn ngữ hoặc
      game bị chống sao chép.
    • System =>Boot CD/DVD (fast): Giống như trên nhưng bỏ qua phần giới thiệu BIOS và vào game ngay lập tức.
    • System =>Run ELF...: Dùng để chạy demo thường luôn có ở dạng .elf.
    • System =>Suspend/Resume: Dùng để Suspend (Tạm dừng) và Resume (Trở lại) chương trình vào bất cứ thời điểm nào.
    • System =>Load State/Save State: Load/save states khi đang chạy
      game. Với "Other" bạn có thể chọn file có tên khác với mặc định của
      PCSX2.
    • System =>Check/Uncheck Enable Patches: Dùng để kích hoạt hoặc
      không sử dụng các bản vá riêng (patch) cho game. Các bản vá có tác dụng
      khác nhau, từ bỏ qua đoạn phim chưa giả lập chuẩn và gây dừng chương
      trình cho tới những xử lý cao cấp hơn. Sử dụng tùy chọn này cũng kích
      hoạt các thiết lập đặc biệt và game fix cho game cần nó.
    • System =>Check/Uncheck Enable Cheats: Cho phép hoặc không được
      cheat. Cheat hoạt động giống như patch nhưng được load từ thư mục Cheats
      của PCSX2. Xem các hướng dẫn khác trên forum để biết cách tạo cheat cho PCSX2
    • System =>Check/Uncheck Enable Host Filesystem: Dùng hoặc không
      dùng Host Filesystem của PCSX2. Nó được sử dụng chủ yếu bởi demo và
      homebrew.
    • System =>Shutdown: Shut down game hiện hành bạn đang chơi và reset PCSX2.
    • System =>Exit: Đóng trình giả lập
    • CDVD =>

      • Iso Selector: Là trình load ISO dựng sẵn của PCSX2, tức không dùng
        plugin CDVD. Bạn có thể bất kỳ ảnh đĩa nào PCSX2 hỗ trợ bằng cách nhấn
        Browse và chạy. Để thuận tiện cho người dùng, menu này cũng giữ lại danh
        sách các ảnh đĩa sử dụng gần nhất. Chỉ hoạt động khi ISO được chọn ở menu nhánh phía dưới!
      • Plugin Menu-Plugin Settings: Sẽ chỉ ra plugin CDVD nào được chọn và
        cho phép bạn cấu hình ở đây (thay vì phải trực tiếp vào Plugin/BIOS
        Selector để cấu hình).
      • ISO-Plugin-No Disc: Các menu nhánh này qui định từ nguồn nào PCSX2
        load game. Nếu bạn chọn ISO, ISO loader dựng sẵn sẽ được sử dụng để load
        game được chọn (đã trình bày ở trên). Nếu bạn chọn Plugin, plugin được
        chọn sẽ được chọn để load game. Nếu bạn chọn No Disc, game sẽ không được
        load và PCSX2 chỉ boot tới BIOS.

    • Config =>

      • Emulation Settings: Mở cửa sổ Emulation Settings mà chúng ta đã mô tả ở phần đầu hướng dẫn này.
      • Memory cards: Mở trình quản lý thẻ nhớ.
      • Nhấn browse để chỉ định thư mục tùy chọn mà từ đó PCSX2 sẽ load thẻ nhớ của nó.
      • Chọn một thẻ nhớ bất kỳ để có nút Delete và Disable, nhấn chúng sẽ xóa hoặc vô hiệu thẻ nhớ được chọn.
      • Enable Multitap on Port 1: Kích hoạt Multitap cho lên tới 4 thẻ nhớ. Vẫn đang được thực hiện (chưa hoạt động chuẩn xác).
      • Enable Multitap on Port 2: Tương tự trên cho Port 2 của Playstation 2 dành cho Multitap.
      • Auto-Eject Memcards when loading save states: Tự động bỏ thẻ nhớ khi load save state, nên đánh dấu.

    • Video (GS)/Audio (SPU2)/Controllers (PAD)/Dev9/USB/Firewire
      =>Plugin Settings: Mở cửa sổ cấu hình cho các plugin lần lượt (liệt
      kê ở đây) sau (Video/Audio/Pad/Dev9/USB/Firewire)
    • Patches: Mở trình duyệt patch. Chưa được thực hiện cho 0.9.7 beta.
    • Multitap 1: Kích hoạt Multitap 1. Chưa được thực hiện cho 0.9.7 beta.
    • Multitap 2: Kích hoạt Multitap 2. Chưa được thực hiện cho 0.9.7 beta.
    • Clear all Settings: Xóa tất cả thiết lập, phục hồi về mặc định và mở lại First Time Configuration Wizard.
    • Misc =>

      • Check/Uncheck Show Console: Cho phép/không cho phép hiện thêm cửa sổ
        thứ 2 sau màn hình hiển thị của PCSX2 và chủ yếu được dùng cho việc
        debug. Tại đó bạn có thể thấy các thông điệp khác nhau giúp nhận biết
        lỗi hoặc việc gì đã hoàn thành bởi trình giả lập khi đang chạy game.
        Thông điệp màu đỏ là lỗi còn màu vàng là cảnh báo.
      • Print cdvd info: Nếu được chọn, phần đọc CD/DVD trình giả lập thực hiện sẽ hiện trên console. Chủ yếu dùng cho việc debug.

    • About: Cửa sổ about. Tại đây bạn có thể biết những người tạo nên chương trình giả lập này và lời cảm ơn.


    Nếu bạn vẫn gặp vấn đề về sử dụng chương trình giả lập, post vấn đề đó lên PCSX2 forum TẠI ĐÂY sau khi đọc kỹ các quy định

    Trở về Đầu

    Xong! Hy vọng hướng dẫn này sẽ có ích cho những người mới dùng PCSX2 và
    cho các thành viên thích nghịch với các tùy chọn để làm nhiều game hoạt
    động hơn.

    Cảm ơn Gigaherz vì đã chỉ ra cách làm mục lục hoạt động trên Firefox.
    Cảm ơn nhiều người bạn thân Regulus nhờ background, emotion và sự giúp đỡ của anh.
    Cảm ơn Razor Blade vì đã sửa khung hình ảnh.
    Cảm ơn crushtest vì chỉ ra các vấn đề với Firefox và các kiến nghị giải quyết.
    Cảm ơn Nachbrenner vì các kiến nghị và bổ sung.
    Cảm ơn Falcon4ever vì làm phiền tôi với XHTML hợp lệ.
    Cảm ơn rama vì giúp tôi một số giải thích.

    Tạo bởi Bositman.
    Translated to Vietnamese by Climhz.

    Xem lý lịch thành viên http://khoanglang89.forumvi.com

    Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang  Thông điệp [Trang 1 trong tổng số 1 trang]

    Bài viết mới cùng chuyên mục

      Bài viết liên quan vớiPCSX2 0.9.7 Hướng dẫn cấu hình

        Permissions in this forum:
        Bạn không có quyền trả lời bài viết